Từ ngày 12-13/8/2025 tại Hội trường Đảng uỷ xã Kông Bơ La Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã Kông Bơ La lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -2030 với 155 đại biểu chính thức đại diện 715 đảng viên của 37 tổ chức Đảng trực thuộc Đảng bộ xã Kông Bơ La. Dự và chỉ đạo Đại hội đồng chí Phạm Thị Tố Hải - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Nội vụ. Đại hội vinh dự đón tiếp đồng chí Hà Sơn Nhin - Nguyên Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Tỉnh uỷ Gia Lai; đồng chí Nguyễn Mộng Hoàng – Nguyên Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, nguyên Bí thư Huyện uỷ Kbang; tham dự Đại hội còn có các đồng chí nguyên lãnh đạo chủ chốt huyện Kbang (cũ) qua các thời kỳ; đại diện Thường trực Đảng uỷ các xã: Kbang, Tơ Tung, Sơn Lang, Đak Rong và Krong.
Sau 01 ngày làm việc, các đại biểu đã tập trung thảo luận, thống nhất biểu quyết thông qua Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã Kông Bơ La lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -2030 với các nội dung chính như sau:
1. Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm (2020 - 2025); mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu 5 năm (2025 - 2030) nêu trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ xã trình Đại hội.
2. Về quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ 2025 - 2030
2.1. Quan điểm phát triển
Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh trên tất cả các mặt: Chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức. Phát huy sức mạnh của nhân dân và khối đại đoàn kết các dân tộc trong xã. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
Phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, gắn với quy hoạch ngành, lĩnh vực; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ, thương mại; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ vào phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới. Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo bền vững trong vùng dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa; quản lý tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường. Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với bảo đảm quốc phòng, an ninh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao chất lượng tổng hợp, trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang trên địa bàn.
2.2. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội; phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, ý chí, khát vọng vươn lên; đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tư nhân, xây dựng xã Kông Bơ La phát triển nhanh và bền vững.
Tiếp tục xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến, dịch vụ; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; chăm lo phát triển sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế và giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; xây dựng đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
2.3. Các chỉ tiêu chủ yếu
STT | NỘI DUNG CHỈ TIÊU | Đơn vị tính | Mục tiêu Nghị quyết đại hội I (đến năm 2030) |
I | XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ | ||
1 | Tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm | % | 90 |
2 | Tỷ lệ đảng viên Hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm | % | 90 |
3 | Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm so với tổng số đảng viên | % | 3 |
4 | Phân loại chính quyền, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm | % | 100 |
5 | Tỷ lệ tập hợp quần chúng tham gia vào các tổ chức chính trị- xã hội | % | 95 |
II | KINH TẾ | ||
6 | Tốc độ tăng giá trị sản phẩm bình quân hàng năm | % | 7,8 |
Nông - lâm nghiệp | 5,3 | ||
Thương mại- Dịch vụ | 12,9 | ||
Công nghiệp - xây dựng | 7,1 | ||
7 | Tổng thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2030 | Triệu đồng | 6.500 |
8 | Doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch giai đoạn 2025-2030 | Tỷ đồng | 2.088 |
9 | Tỷ lệ giải ngân vố đầu tư công so với kế hoạch HĐND tỉnh giao | % | 95 |
10 | Tỷ lệ độ che phủ rừng | % | 16,14 |
11 | Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh | % | 100 |
III | VĂN HOÁ – XÃ HỘI | ||
12 | Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân hàng năm | % | 1,07 |
13 | Đào tạo nghề cho lao động nông thôn | Người | 250 |
14 | Bảo hiểm xã hội tự nguyện tăng dần hàng năm và đến năm 2030 | Người | 650 |
15 | Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế | % | 94 |
16 | Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia | % | 90,91 |
IV | QUỐC PHÒNG – AN NINH | ||
17 | Xây dựng lực lượng dân quân, tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ | % | 100 |
18 | Cơ quan, đơn vị hằng năm đạt chuẩn về an ninh trật tự | % | 100 |
Làng đạt chuẩn về an ninh trật tự | % | 90 |
2.4. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp
Trong nhiệm kỳ 2025 - 2030, trên cơ sở quán triệt và lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp trên tất cả các lĩnh vực đã nêu trong Báo cáo chính trị, cần phát huy mọi nguồn lực, tiềm năng, thế mạnh để xây dựng xã Kông Bơ La phát triển nhanh và bền vững; chú trọng lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp sau:
(1) Tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện
- Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức. Thường xuyên quán triệt, tuyên truyền, giáo dục cán bộ, đảng viên kiên định và vận dụng linh hoạt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong tình hình mới.
- Thực hiện tốt công tác định hướng tư tưởng, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, nắm chắc, dự báo đúng, định hướng chính xác, xử lý kịp thời các vấn đề tư tưởng trong Đảng, trong xã hội, bảo đảm sự thống nhất trong Đảng bộ và sự đồng thuận trong Nhân dân.
- Nâng cao hơn nữa nhận thức của cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên về vai trò đặc biệt quan trọng của công tác xây dựng Đảng về đạo đức; thực hiện nghiêm chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới; kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, gắn với đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
- Cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị và cán bộ, đảng viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm thực hiện có hiệu quả công cuộc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế theo vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức theo các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh.
- Chú trọng củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua xây dựng “chi bộ bốn tốt”, “đảng bộ cơ sở bốn tốt”. Nâng cao chất lượng kết nạp đảng viên, đồng thời thường xuyên rà soát, sàng lọc đội ngũ đảng viên, kiên quyết, kịp thời đưa những đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng.
- Đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ và tăng cường bảo vệ chính trị nội bộ. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có bản lĩnh chính trị, khát vọng, hoài bão và năng lực thực tiễn, có uy tín cao, thực sự tiên phong, gương mẫu gắn với khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, quyết liệt trong hành động vì lợi ích chung.
- Đổi mới nội dung kiểm tra, giám sát của Đảng theo hướng bao quát, toàn diện với phương châm giám sát mở rộng, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm. Chú trọng nâng cao hiệu quả công tác tự kiểm tra, tự giám sát của tổ chức đảng, đảng viên. Kịp thời phát hiện dấu hiệu vi phạm, không để vi phạm nhỏ thành sai phạm lớn. Xử lý kịp thời, kiên quyết, triệt để, đồng bộ, nghiêm minh tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.
- Phát huy truyền thống đoàn kết, thắt chặt mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân, dựa vào Nhân dân để xây dựng Đảng, hệ thống chính trị và phát triển kinh tế - xã hội. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dân vận của Đảng, Nhà nước và cả hệ thống chính trị; tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào thi đua “Dân vận khéo”. Đẩy mạnh công tác dân vận chính quyền, công tác dân vận của lực lượng vũ trang.
- Thực hiện nghiêm quy định của Đảng, Nhà nước về tiếp xúc, đối thoại giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với Nhân dân; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, bức xúc của người dân để có giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết phù hợp, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội, góp phần giữ vững niềm tin của Nhân dân đối với cấp ủy đảng, chính quyền. Thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo.
- Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Chú trọng thực hiện toàn diện, hiệu quả chức năng giám sát, phản biện xã hội. Nâng cao chất lượng các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn viên, hội viên, tạo sự đồng thuận trong thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ chính trị địa phương.
- Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy đảng. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, thống nhất của cấp ủy đảng theo quy định của Điều lệ Đảng. Nâng cao năng lực cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xác định rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức, cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát; đề cao trách nhiệm, quyết tâm chính trị, tinh thần tự giác, gương mẫu của cấp ủy, người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động của tổ chức đảng, tăng cường ứng dụng dữ liệu số trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy.
- Xây dựng chính quyền kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động. Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Xây dựng bộ máy chính quyền tinh gọn, hoạt động hiệu lực. Thực hiện quyết liệt công tác cải cách hành chính gắn với chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số nhằm xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, minh bạch và phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.
(2) Về phát triển kinh tế - xã hội
- Nông - lâm nghiệp: Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững, đi đôi với đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuất. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất. Tiếp tục duy trì thế mạnh từ các cây trồng chủ lực như mía, mỳ, rau màu… áp dụng, nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả; đưa giống mới về cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao vào sản xuất; Quan tâm khai thác, tận dụng các nguồn nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp, vận động nhân dân chuyển đổi một số diện tích cây nông nghiệp kém hiệu quả sang hợp tác liên kết, sản xuất một số loại cây trồng mới như theo mô hình cánh đồng lớn, xây dựng vùng sản xuất cây ăn quả (khu vực Hố Muồng, Dốc ngựa…), tiếp tục phát triển diện tích trồng rừng tập trung ở các làng có diện tích đất đồi dốc, đất bạc màu (tiểu khu 152, khu sản xuất làng Kuao, thôn 6...) nhằm tăng thu nhập cho nông dân. Xây dựng mô hình “Nông hội” tại các thôn, làng, gắn với việc tiếp tục củng cố, phát triển nhóm sở thích, tổ hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp, xây dựng chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, liên kết sản xuất giữa các hộ nông dân với doanh nghiệp. Chú trọng công tác phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm. Phát triển đàn trâu, đàn bò ở các làng, trong đó hướng dẫn nhân dân chọn giống và thay thế dần giống bò cỏ bằng bò lai và giống Bò úc, theo phương thức chăn nuôi vỗ béo để cho hiệu quả kinh tế cao.
- Sản xuất công nghiệp - xây dựng: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời các quy hoạch phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí chế tạo, công nghiệp nhẹ, thực phẩm. Xây dựng, có cơ chế khuyến khích phát triển ngành nghề truyền thống, như: thủ công mỹ nghệ, đan lát, dệt thổ cẩm,… Tăng cường huy động các nguồn lực, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các chương trình mục tiêu quốc gia; giám sát việc triển khai thực hiện sử dụng hiệu quả các công trình. Phấn đấu đến hết năm 2030, có 100% đường nội thôn làng, ngõ xóm được bê tông hóa và 95% đường ra các khu sản xuất tập trung được cứng hóa. Nâng cao tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt, xử lý rác thải. Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng, kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm trong xây dựng.
- Thương mại - dịch vụ: Phát triển ngành dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân, nhất là các dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, sửa chữa các phương tiện phục vụ sản xuất, sơ chế, mua bán các sản phẩm nông nghiệp. Nâng cấp, sửa chữa, nâng cao hiệu quả hoạt động của 02 chợ nông thôn và phát triển các hộ kinh doanh thương mại dịch vụ trên địa bàn. Cơ sở hạ tầng được cải thiện giúp nâng cao năng suất buôn bán, thu hút thêm khách hàng trong và ngoài khu vực, từ đó tăng doanh thu cho tiểu thương và nguồn thu dịch vụ cho ban quản lý chợ. Hệ thống thanh toán hiện đại, phân khu chức năng rõ ràng và dịch vụ tiện ích đi kèm, góp phần chuyên nghiệp hóa hoạt động bán lẻ, tạo sự cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả hơn trong nền kinh tế thị trường.
- Quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản, nhà ở và môi trường: Nâng cao năng lực và thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên khoáng sản; hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân trên địa bàn; tăng cường kiểm tra, xử lý việc lấn chiếm, mua bán đất trái phép. Tăng cường công tác quản lý, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản, nhất là khai thác cát, đất tại các mỏ trên địa bàn. Thực hiện tốt các phương án, kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Làm tốt công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại (vỏ thuốc bảo vệ thực vật); cơ bản hoàn thành chương trình xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, nhất là tại các làng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thu, chi ngân sách: Thực hiện các biện pháp thu ngân sách hằng năm đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch, bảo đảm thu vượt ngân sách địa phương hằng năm 5% trở lên; xây dựng và thực hiện tốt phân bổ ngân sách giai đoạn 2026 - 2030 và hàng năm; tổ chức quản lý khai thác, tăng nguồn thu và đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh trên địa bàn. Thực hiện chi ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, tăng chi cho đầu tư phát triển, cho giáo dục, đào tạo và đảm bảo an sinh xã hội. Khuyến khích các ngân hàng, tổ chức tín dụng mở rộng các kênh cho vay tín dụng để đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, giải quyết việc làm cho người lao động. Tăng cường tuyên truyền, kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp cho vay với lãi xuất cao dưới nhiều hình thức, nhất là trong vùng dân tộc thiểu số.
- Phát triển các thành phần kinh tế: Triển khai các giải pháp phát triển của các thành phần kinh tế. Củng cố, kiện toàn hoạt động của các hợp tác xã hiện có, gắn với tái sản xuất nông nghiệp và chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); tập trung phát triển mô hình nông hội, các tổ hợp tác, tổ nhóm hộ sản xuất, kinh doanh. Phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 04 sản phẩm OCOP đạt từ 3 - 5 sao. Rà soát, thực hiện tốt công tác quy hoạch để kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư vào địa bàn.
- Phát triển kinh tế vùng: Đầu tư phát triển trung tâm xã Kông Bơ La thành trung tâm dịch vụ - thương mại của xã; tập trung đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng; duy trì ổn định vùng sản xuất mía nguyên liệu tập trung, trồng cây lagim, trồng cỏ nuôi bò, cây ăn quả…, gắn với xây dựng cánh đồng lớn, chuyển một số diện tích trồng cây nông nghiệp không hiệu quả sang cây trồng khác cho phù hợp; mở rộng chăn nuôi gia súc, gia cầm…
- Hoạt động văn hóa, thông tin - truyền thông, thể dục - thể thao: Đổi mới, đa dạng hoá hình thức tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến các tầng lớp nhân dân; tăng cường công tác tuyên truyền miệng trong tình hình mới. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” giai đoạn 2025 - 2030. Bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số. Bảo tồn, phát huy các giá trị di tích lịch sử, văn hoá trên địa bàn. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao gắn với vận động nguồn lực xã hội hoá; nâng cao chất lượng đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, thực hiện chuyển đổi số. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức và cán bộ thôn, làng về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng tổ chức, điều hành các hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, thể thao.
- Hoạt động giáo dục và đào tạo: Triển khai thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Triển khai hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tiếp tục triển khai lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Tăng cường đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và trong hoạt động dạy và học. Củng cố, duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, xóa mù chữ và phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao hơn để nâng cao chất lượng giáo dục. Nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục, chú trọng giáo dục tư tưởng chính trị, văn hoá truyền thống, đạo đức, lối sống, giá trị sống, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, ý thức trách nhiệm xã hội cho học sinh. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, xây dựng trường chuẩn quốc gia (theo quy định hiện hành).
- Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân; công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình; bảo vệ và chăm sóc bà mẹ, trẻ em: Thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh, tăng cường y tế dự phòng. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính y tế, ứng dụng công nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh; lập hồ sơ sức khỏe điện tử và khám chữa bệnh từ xa. Thực hiện hiệu quả chính sách cải thiện dinh dưỡng, phòng, chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi. Đẩy mạnh tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; thực hiện hiệu quả chiến dịch truyền thông dân số kết hợp với dịch vụ kế hoạch hoá gia đình. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ và tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế. Tăng cường kiểm tra, quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Về các vấn đề xã hội: Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, chăm sóc, nâng cao đời sống người có công, đối tượng bảo trợ xã hội; giải quyết kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính sách cho các đối tượng thụ hưởng. Làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa. Tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình, chính sách đối với trẻ em. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phòng chống tệ nạn xã hội trong cộng đồng, duy trì, giữ vững và tiếp tục xây dựng xã không có tệ nạn ma tuý, mại dâm. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, sự điều hành tổ chức triển khai thực hiện của chính quyền và sự phối hợp đồng bộ của các ban ngành, Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện công tác giảm nghèo, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vươn lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo hằng năm 0,42%. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; quan tâm nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nhất là đào tạo nghề có tay nghề cao; đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm.
- Về khoa học công nghệ: Tăng cường nguồn lực đầu tư cho khoa học và công nghệ; ứng dụng công nghệ vào sản xuất, đặc biệt ở vùng chuyên canh, vùng sản xuất tập trung và các sản phẩm có lợi thế. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
(3) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác nội chính; bảo đảm quốc phòng, an ninh
Chú trọng xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, thế trận lòng dân vững chắc, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tuyển quân. Tiếp tục xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, dân quân tự vệ, dự bị động viên ngày càng vững mạnh. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông, tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn.
3. Các nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ 2025 - 2030
(1) Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh trên tất cả các mặt: Chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức.
(2) Rà soát điều chỉnh quy hoạch chung xã, triển khai khảo sát, lập bản đồ nông hóa, thổ nhưỡng, xây dựng đề án phát triển ngành nông nghiệp giai đoạn 2025 - 2030. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất, thu hút các nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp; tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ vào các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản nhằm nâng cao giá trị gia tăng, đáp ứng nhu cầu thị trường và tăng thu nhập cho người dân.
(3) Xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân thông minh, gắn với đô thị hóa, giữ gìn văn hóa truyền thống. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và thôn, làng nông thôn mới. Chủ động và đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn, thực hiện Chương trình OCOP.
Đại hội kêu gọi toàn Đảng bộ và Nhân dân các dân tộc trong xã “Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đổi mới - Phát triển”, tiếp tục phát huy truyền thống văn hóa cách mạng, ý chí tự lực, tự cường, tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức, huy động tối đa các nguồn lực, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã đề ra nhằm xây dựng xã Kông Bơ La ngày càng giàu đẹp, văn minh.